Lợi ích của việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình bằng tiếng anh

Share:

Ở đây có ai đam mê nội trợ không nhỉ?. Nghe có vẻ hơi… lười nhưng những công việc nhà như nấu cơm, dọn dẹp, giặt đồ, lau nhà, rửa xe hơi đều rất quan trọng đó. Sau đây, Trung tâm ngoại ngữ Nha Trang sẽ hướng dẫn bạn cách viết đoạn văn về công việc nhà bằng tiếng Anh để có thể chia sẻ hoạt động này với các bạn bè nhé!


CÔNG VIỆC NHÀ BẰNG TIẾNG ANH

Công việc trong nhà như quét nhà, giặt quần áo, hút bụi, gấp quần áo, quét bụi trong nhà, rửa chén hay sơn hàng rào, lau gọn gàng nhà… Là những công việc đơn giản mà bất cứ thành viên nào trong gia đình cũng làm được. Vậy việc nội trợ dùng tiếng Anh là gì?. Chắc hẳn là câu hỏi mà nhều học viên thắc mắc. Sau đây cùng tìm hiểu thêm nhiều từ vựng hay và những đoạn văn mẫu dưới đây.

Bạn đang đọc: Lợi ích của việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình bằng tiếng anh

Bố Cục Đoạn Văn Viết Về Việc Nội Trợ Trong Gia Đình Dùng Tiếng Anh

Việc nhà là của các bạn, nên các bạn có thể viết… bất cứ điều gì bạn muốn. Tuy nhiên thì các bạn có thể tham khảo bố cục cơ bản, thông dụng sau đây nhé.

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về công việc nhà.

Bạn có thể nếu một số ý như:

Bạn có hay phải làm việc nhà không?.

Suy nghĩ/cảm nhận của bạn về những công việc nhà?.

Phần 2: Nội dung chính: Kể về công việc nhà của bạn .

Các công việc nhà nói chung.

Các công việc nhà bạn phải làm.

Lợi ích của công việc nhà.

Lịch làm việc nhà của bạn/gia đình bạn/nói chung.

Cảm nhận/hứng thú của bạn đối với việc nhà.

Phần 3: Kết bài: Tóm tắt lại ý chính và nêu suy nghĩ/cảm nhận của bạn.

Từ Vựng Bằng Tiếng Anh Thường Dùng

Để có bài viết mạch lạc, trôi chảy, bạn hãy học một số từ vựng thường dùng để viết đoạn văn về việc nội trợ dùng tiếng Anh nha.

Loại từTừ vựngDịch nghĩa
nhousehold chores/houseworkviệc nhà
ndoing most of the cookinglàm hầu hết việc bếp núc
ngrocery shoppingmua thực phẩm
ndoing heavy liftinglàm các công việc mang vác nặng
nmowing the lawncắt cỏ
ncleaning the fridgelau chùi tủ lạnh
ntaking out the rubbishđổ rác
nlaying the table for mealsdọn cơm
ntidying up the housedọn dẹp nhà
nfeeding the petcho thú nuôi ăn
ndoing the laundrygiặt giũ
ndoing the washing-uprửa bát
nwatering the houseplantstưới cây cảnh trong nhà
nlaying the table for mealsdọn cơm
ntidying up the housedọp dẹp nhà
nfeeding the petcho thú nuôi ăn
nhome-cooked mealsbữa ăn tại nhà
ningredientsnguyên liệu
nrecipecông thức
vrelaxthư giãn
vawarenhận biết
vsupporthỗ trợ
adjdailyhàng ngày
adjfrequentlythường xuyên
adjfreshtươi mới
feed the dogcho chó ăn
water the plantstưới cây

Đoạn Văn Mẫu Viết Về Lợi Ích Của Công Việc Nhà

Khi viết đoạn văn nói về việc nội trợ dùng tiếng Anh. Bạn có thể nêu lên lợi ích của công việc này.

Đoạn văn mẫu:

Many people don’t want to do the housework. However, I enjoy doing household chores a lot because of the benefits they bring about. Firstly, living in a clean and airy house is much better than in a messy one. It also helps you to become healthier. Therefore, tidying up the house frequently is important. Secondly, I always love home-cooked meals. The ingredients are fresh and safe. As a result, I often shop for groceries and do the cooking by myself. Last but not least, doing chores helps me to reduce stress after work. Whenever I have a problem with difficult problems, I will spend time doing housework to relax.

Dịch nghĩa:

Nhiều người không muốn làm việc nhà. Tuy nhiên, tôi rất thích làm việc nhà vì những lợi ích mà chúng mang lại. Thứ nhất, sống trong một ngôi nhà sạch sẽ và thoáng mát sẽ tốt hơn nhiều so với một ngôi nhà bừa bộn. Nó cũng giúp bạn trở nên khỏe mạnh hơn. Vì vậy, việc dọn dẹp nhà cửa thường xuyên là điều quan trọng. Thứ hai, tôi luôn yêu thích những bữa ăn tự nấu. Các thành phần sẽ tươi và an toàn. Do đó, tôi thường mua hàng nguyên liệu và tự nấu ăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, làm việc nhà giúp tôi giảm căng thẳng sau giờ làm việc. Mỗi khi gặp khó khăn với những vấn đề khó, tôi sẽ dành thời gian làm việc nhà để thư giãn.

Đoạn Văn Mẫu Viết Về Chia Sẻ Công Việc Nội Trợ Và Dùng Tiếng Anh

Bạn cũng có thể viết về chia sẻ công việc nội trợ dùng tiếng Anh. Mang đến cảm giác gì cho học viên.

Đoạn văn mẫu:

My dad is quite busy so he just needs to support us in daily chores if he has free time. However, he always does heavy lifting and he needs to mow the lawn twice a month. My mom is responsible for doing most of the cooking as well as grocery shopping. My sister has a lot of chores, I think. She has to do the laundry, wash dishes and water the houseplants. In addition, tidying up the kitchen and the living room is also her duty. About me, I take out the rubbish everyday, lay the table for meals and feed our dogs and cats. Doing housework is much easier if we help each other.

Dịch nghĩa: 

Bố tôi khá bận rộn nên ông chỉ cần hỗ trợ chúng tôi trong công việc hàng ngày nếu có thời gian rảnh. Tuy nhiên, ông ấy luôn lo những việc nặng và anh ấy cần cắt cỏ hai lần một tháng. Mẹ tôi chịu trách nhiệm nấu hầu hết việc nấu nướng cũng như đi chợ. Chị gái tôi có rất nhiều việc nhà, tôi nghĩ vậy. Cô ấy phải giặt giũ, rửa bát và tưới cây trong nhà. Ngoài ra, việc dọn dẹp nhà bếp và phòng khách cũng là nhiệm vụ của chị. Về phần tôi, tôi dọn rác hàng ngày, dọn bàn ăn và cho chó mèo ăn. Việc làm nhà sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

Xem thêm: √ Cara Mengatasi Scanning And Repairing Drive Windows 10 Dengan Mudah

*

Chia Sẻ Công Việc Mới Gia Đình Đoạn Văn Mẫu

Nói về các thành viên trong gia đình cùng chia sẽ công việc. Dưới đây là văn mau việc nội trợ dùng tiếng Anh.

Đoạn Văn:

There are six people in my family: my grandmother, my parents, my elder brother, my aunt and me. Similar to many families, both of my parents work every day, and their works seem to be successful. They are really busy, so we have my aunt do the household chores. But I usually help her to wash the dishes and my brother often takes out the garbage and hangs wet clothes. My mother sometimes prepares dinner for our family when she gets off work early. We are happy sharing household chores together.

Dịch nghĩa:

Có sáu người trong gia đình tôi: bà, bố mẹ, anh trai, dì và tôi. Nhiều gia đình cũng vậy, bố mẹ tôi đều đi làm hàng ngày, và công việc của họ khá là thành công. Họ thực sự bận rộn, vì vậy chúng tôi dì tôi phụ trách công việc nhà. Nhưng tôi thường giúp dì ấy rửa bát và anh trai tôi thường đi đổ rác và phơi quần áo ướt. Mẹ tôi đôi khi chuẩn bị bữa tối cho gia đình chúng tôi khi bà ấy tan làm sớm. Chúng tôi rất vui khi chia sẻ công việc gia đình với nhau.

Đoạn Văn Mẫu Viết Về Nấu Cơm Ở Nhà

Ngoài ra, nếu bạn muốn nói rõ về một công việc cụ thể. Khi viết đoạn văn là việc nội trợ dùng tiếng Anh thì cũng hoàn toàn được nhé. Ở đây sẽ là công việc nấu cơm.

Đoạn văn mẫu:

In the morning everyday, I wake up early and shop for groceries at the market. Being able to choose fresh and good ingredients is not easy, you need a lot of experience to do it. After that, I will put things into the fridge and go to work. When I come home in the afternoon, I start preparing for the dinner. Following the recipes while cooking is important. When you get used to the dishes, you can put aside the recipe. While cooking, I also try to put the kitchen tools as neatly as possible, so my sister can wash dishes quickly later. Cooking is also a good way to reduce stress.

Dịch nghĩa: 

Vào buổi sáng hàng ngày, tôi dậy sớm và mua sắm ở chợ. Chọn được nguyên liệu tươi ngon không hề đơn giản, bạn cần có nhiều kinh nghiệm mới làm được. Sau đó, tôi sẽ cất đồ vào tủ lạnh và đi làm. Khi tôi về nhà vào buổi chiều, tôi bắt đầu chuẩn bị cho bữa tối. Tuân theo các công thức nấu ăn trong khi nấu ăn là điều quan trọng. Khi bạn đã quen với các món ăn, bạn có thể để công thức sang một bên. Trong khi nấu ăn, tôi cũng cố gắng để các dụng cụ làm bếp gọn gàng nhất có thể, để chị tôi có thể rửa bát nhanh sau đó. Nấu ăn cũng là một cách tốt để giảm căng thẳng.

*

Các Câu Hỏi Gợi Ý Để Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh

Dưới đây là một số câu hỏi công việc nội trợ dùng tiếng Anh

How many people are there in Lam’s family?.

(Dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình Lam?).

Why are they very busy?.

(Dịch: Tại sao họ rất bận rộn?).

How do they split the housework in the family?.

(Dịch: Họ phân chia việc nhà trong gia đình như thế nào?).

What household chores does each member of the family do?.

(Dịch: Những việc nhà nào mỗi thành viên trong gia đình làm?).

Do the family members enjoy the housework?.

(Dịch: Các thành viên trong gia đình có thích làm việc nhà không?).

What are the benefits of everyone in the family sharing the housework?.

(Dịch: Lợi ích của việc mọi người trong gia đình chia sẻ việc nhà là gì?).

Kết Luận

Trong bài này chúng tôi đã mang đến với bạn đọc tổng hợp các đoạn văn mẫu viết về công việc nhà bằng Anh ngữ. Được nhiều người biết đến vào sử dụng. Học tiếng Anh theo cách này học viên có thể biết thêm nhiều kiến thức mới bổ sung cho mình.

Việc này cũng sẽ giúp bạn khắc phục và cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của bản thân. Trâu dồi thêm từ vựng tiếng Anh hay ngữ pháp. Để ngày một hoàn thiện bản thân mình hơn. Nếu có gì cần hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi. Con đường luyện thi, học tập của mọi học sinh đã không còn gì khó khăn nữa khi đến với diymcwwm.com. Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

Bài viết liên quan