Bài Tập Lập Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Theo Phương Pháp Toàn Bộ

Share:

I. Lậ p report kết quảHĐKD theo phương pháp toànbộĐối với kế toán tài chủ yếu báo cáokết quả vận động kinh doanh đượclập theo phương pháp toàn bộ. Trongbáo cáo này các khoản ngân sách chi tiêu đượctrình bày theo tính năng của chiphí như:chi mức giá sản xuất, bỏ ra phíbán hàng, chi phí cai quản doanhnghiệp


*

GV: THS LÊ THỊ HẬUTRÌNH BÀY: NHÓM 9.4 I. Lập báo cáo kết quả HĐKD theo phương pháp toàn bộĐối với kế toán tài chính báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp toàn bộ. trong báo cáo này các khoản chi phí được trình bày theo chức năng của chi phí như:chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpSơ đồ hạch toán theo phương pháp toàn bộ: giá thành sản phẩm 621 621 627 154 Doanh thu bán hàng 155 - 632 tiêu hao = Lãi gộp - 641 giá thành thời kỳ - 642 = lãi thuàn trước thuếBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đvt 1000đ)Tháng…Doanh thu…­giá vốn hàng bánLợi nhuận gộp­ Chi phí hoạt động( 641,642)Tiền thuê cửa hàngChi phí bao bìLương điện nướcLợi nhuận…Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo phương pháp toàn bộ rất cần thiết cho kế toán tài chính vì mục đích cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. nhưng đối với nhà quản trị thì thông tin trên báo cáo kết quả HĐKD lập theo phương pháp toàn bộ lại không đáp ứng được nhu cầu Nhà quản trị cần một dạng báo cáo cung cấp những thông tin của tổ chức mà qua đó có thể thực hiện các chức năng của mình đó là báo cáo HĐKD theo cách ứng xử của chi phí.II. Theo phương pháp trực tiếp (theo cách ứng xử) Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất biến, nhà quản trị sẽ vận dụng cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để lập ra một báo cáo kết quả HĐKD và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một công cụ phục vụ cho quá trình phân tích để ra quyết định.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đvt 1000đ)Tháng…Doanh thu…Trừ biến phí Trị giá mua hàng hóa bán raChí phí bao bì…Số dư đảm phíTrừ định phí Tiền thuê cửa hàng Lương điện nước..Lợi nhuậnSố dư đảm phí:Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí. Số dư đảm phí được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí chính là lợi nhuận. số dư đảm phí có thể tính cho các loại sản phẩm và một đơn vị sản phấmSố dư đảm phí= doanh thu­ biến phíSố dư đảm phí đơn vị = đơn giá bán­ biến phí đơn vịThông qua khái niệm số dư dảm phí ta được mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng( hoặc giảm )một lượng thì số dư đảm phí tăng thêm( hoặc giảm xuống) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm ( hoặc giảm xuống) nhân với số dư đảm Nếu định phí không đổi, thì phần số dư đảm phí tăng thêm hoặc giảm xuống đó chính là lợi nhuận tăng thêm hoặc giảm bớt.Như vậy nhờ vào số dư đảm phí ta có thể nhanh chóng xác định được lợi nhuận.Lợi ích của việc lập báo cáo kết quả HĐKD theo phương pháp trực tiếp: Dữ liệu phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ chi phí­khối lượng­lợi nhuận Có thể lấy trực tiếp từ báo cáo KQHĐKD theo phương pháp trực tiếp,còn bên phương pháp toàn bộ không cung cấp thông tin phuc vụ c­v­pLợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi hàng tồn kho giữa các kỳ lập báo cáoCung cấp thông tin về biến phí, định phí thích hợp cho việc kiểm soát chi phí thông qua hệ thống chi phí định mức, dự toán linh hoạtLợi nhuận gắn liền với sự biến đổi của dòng tiền

Bài viết liên quan